Xây dựng cơ sở dữ liệu trong PostgreSQL - Phần 2¶
Tóm lược nội dung
Bài này trình bày:
- Cách tạo một bảng
- Cách thêm mẫu tin vô bảng
- Cách xem dữ liệu trong bảng
Khái quát¶
Cơ sở dữ liệu cần xây dựng là school_db, dùng để quản lý điểm số của học sinh.
school_db gồm có các bảng sau:
| Tên bảng | Nội dung của dữ liệu |
|---|---|
classrooms |
Dữ liệu về lớp học |
students |
Dữ liệu về học sinh |
subjects |
Dữ liệu về môn học |
scores |
Dữ liệu về điểm số của học sinh |
Bài này đề cập cách tạo một bảng duy nhất là bảng students.
Mở tập tin .sql¶
Nếu tập tin school_db.sql ở bài trước đã bị đóng thì ta mở lại như sau:
1. Mở pgAdmin 4.
2. Kết nối vô server.
3. Click chọn cơ sở dữ liệu school_db.
4. Click nút Query Tool.
Một tab mới sẽ mở ra, tiêu đề có dạng school_db/postgres@PostgreSQL 18 (1).
-
school_dblà tên của cơ sở dữ liệu hiện hành.postgreslà tên của user mà ta đang đăng nhập để truy vấn dữ liệu.PostgreSQL 18là tên của máy chủ mà ta đang làm việc.
5. Nhấn nút Open File.
6. Tìm nơi lưu tập tin school_db.sql và mở tập tin này.
Tạo bảng¶
Cú pháp SQL tạo bảng
Ví dụ:
Bảng students cần tạo có lược đồ như sau:
students(student_id, last_name, first_name, gender, birth_date, birth_place)
Bảng dưới đây mô tả các thuộc tính (còn gọi là cột) của students:
| Thuộc tính | Ý nghĩa | Kiểu dữ liệu |
|---|---|---|
student_id |
mã định danh của mỗi học sinh và là khóa chính | char(6): chuỗi gồm 6 ký tự |
last_name |
họ và chữ đệm của học sinh | varchar(50): chuỗi gồm 50 ký tự |
first_name |
tên của học sinh | varchar(50): chuỗi gồm 50 ký tự |
gender |
giới tính | smallint: số nguyên, với quy ước 0 là nam, 1 là nữ |
birth_date |
ngày sinh | date: giá trị gồm ngày, tháng và năm |
birth_place |
nơi sinh | varchar(50): chuỗi gồm 50 ký tự |
Các bước thực hiện:
1. Trong tab Query, viết câu lệnh SQL (từ dòng 5) để tạo bảng students.
- Khai báo thuộc tính
student_idcó kiểu dữ liệu làchar, chứa tối đa 6 ký tự và đặt làm khóa chính. - Khai báo các thuộc tính
last_name,first_namevàbirth_placeđều có kiểu dữ liệu làvarchar, chứa tối đa 50 ký tự. - Khai báo thuộc tính
gendercó kiểu dữ liệu làsmallint, với quy ước0là nam,1là nữ`. - Khai báo thuộc tính
birth_datecó kiểu dữ liệu làdate.
2. Để chạy câu lệnh SQL vừa viết, ta quét khối câu lệnh, nhấn F5.
Hoặc chỉ cần đặt con trỏ tại vị trí bất kỳ trong câu lệnh, nhấn Alt + F5.
Để thấy được bảng vừa tạo, ta thực hiện như sau:
3. Trong Object Explorer, click phải vô school_db rồi chọn Refresh....
4. Click mở school_db.
5. Click mở Schemas.
6. Click mở public.
7. Click mở Tables, xem đã có bảng students hay chưa.
Thêm mẫu tin vô bảng¶
Cú pháp SQL thêm mẫu tin vô bảng
INSERT INTO bảng(thuộc_tính_1, thuộc_tính_2, ..., thuộc_tính_n)
VALUES (giá_trị_1, giá_trị_2, ..., giá_trị_n);
Trong trường hợp mẫu tin có đầy đủ tất cả thuộc tính (cột), ta có thể bỏ qua tên cột.
Ví dụ:
1. Viết câu lệnh SQL để thêm ba mẫu tin mới (1) vô bảng students.
- Mỗi mẫu tin là một hàng trong bảng, chứa dữ liệu của một thực thể hoặc một sự kiện, cụ thể ở đây, mỗi mẫu tin là dữ liệu của một học sinh.
Dữ liệu chuỗi và ngày tháng
Trong SQL, khi gõ dữ liệu kiểu chuỗi (char, varchar) hoặc ngày tháng (date), ta phải đặt giá trị vô trong cặp dấu nháy đơn ' '.
2. Quét khối câu lệnh vừa viết, nhấn F5 để chạy.
Xem dữ liệu trong bảng¶
Để xem tất cả mẫu tin hiện có trong bảng student, ta thực hiện như sau:
1. Trong Object Explorer, click phải vô bảng students.
2. Chọn View/Edit Data.
3. Chọn All rows.
Như vậy, cơ sở dữ liệu school_db đã có một bảng là students. Bảng này đang lưu trữ ba mẫu tin, là dữ liệu của ba học sinh.
Mã nguồn¶
Code đầy đủ được đặt tại:


